TÊN CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG BẰNG TIẾNG ANH VÀ NHỮNG THUẬT NGỮ THƯỜNG DÙNG

tên các loại hợp đồng bằng tiếng Anh

Hợp đồng là một thỏa thuận có mang tính pháp lý và ràng buộc các bên sau khi có hiệu lực. Vì vậy việc hiểu rõ tên các loại hợp đồng bằng tiếng Anh và các từ vựng sử dụng trong hợp đồng sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc tránh các rủi ro không đáng có do sự hiểu lầm các điều khoản. Hãy cùng tham khảo các thuật ngữ sau.

1. Tổng hợp tên các loại hợp đồng bằng tiếng Anh

Mình xin liệt kê tên các loại hợp đồng bằng tiếng Anh viết hóa cho các bạn tham khảo, các bạn có thể dùng những tên gọi này để tìm trên Google sau đó ghi đằng sau bằng tiếng Anh là nó sẽ ra hợp đồng mà bạn muốn chuyển thể sang tiếng Anh:

Hợp đồng mua bán hàng hoá giữa hai bên (Điều 24, Luật Thương mại)

Hợp đồng dịch vụ mua bán (Điều 74, Luật Thương mại).

Hợp đồng dịch vụ quảng cáo mang tính chất thương mại (Điều 110, Luật Thương mại)

Hợp đồng dịch vụ để trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ (Điều 124, Luật Thương mại)

Hợp đồng dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại (Điều 140, Luật Thương mại)

Hợp đồng đại diện cho thương nhân (Điều 142)

Hợp đồng uỷ thác ((Điều 159)

Hợp đồng đại lý (Điều 168)

Hợp đồng gia công (Điều 179)

Tất tần tật tên các loại hợp đồng bằng tiếng Anh

Hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hoá (Điều 193)

Hợp đồng dịch vụ quá cảnh (Điều 251)

Hợp đồng cho thuê hàng hoá (Điều 274)

Hợp đồng nhượng quyền thương mại (Điều 285)

ợp đồng mua bán tài sản (Điều 428)

Hợp đồng mua bán nhà (Điều 450)

Hợp đồng trao đổi tài sản (Điều 463)

Hợp đồng tặng cho tài sản (Điều 465)

Hợp đồng vay tài sản (Điều 468)

Hợp đồng thuê tài sản (Điều 480)

Hợp đồng thuê nhà (Điều 492)

Hợp đồng thuê khoán tài sản (Điều 501)

Hợp đồng mượn tài sản (Điều 512)

Hợp đồng dịch vụ (Điều 518)

Hợp đồng vận chuyển hành khách (Điều 527)

Hợp đồng vận chuyển tài sản (Điều 535)

Hợp đồng gia công (Điều 547)

Hợp đồng gửi giữ tài sản (Điều 559)

2. Các thuật ngữ sử dụng trong tên các loại hợp đồng bằng tiếng Anh

Acceptance of goods/services – Chấp nhận hàng hóa/dịch vụ

Acceptance of the Goods in respect of cargo units of delivered goods is to be made by the Buyer at the site within 10 calendar days from the date of the delivery. (Việc chấp nhận hàng hóa từ phía bên mua phải được thực hiện trong vòng 10 ngày kể từ ngày giao hàng).

Arbitration – Trọng tài

Arbitration shall settle upon the liquidation of the contractual relations, if a mutual agreement thereof is not reached. (Trọng tài sẽ giải quyết khi thanh lý quan hệ hợp đồng, nếu không đạt được thoả thuận của nhau)

Cancellation – sự hủy bỏ

The cancellation of her flight caused her problems for the rest of the week. (Việc hủy bỏ chuyến bay của cô ấy là nguyên nhân khiến vấn đề của cô ta dời vào những ngày còn lại trong tuần.)

Các thuật ngữ sử dụng trong tên các loại hợp đồng bằng tiếng Anh

Bill of lading – vận đơn

A bill of lading is a very important issue when making shipments (Một vận đơn là một vấn đề rất quan trọng khi thực hiện các chuyến hàng.)

Fulfil – Hoàn thành (trách nhiệm)

No party fulfils all the criteria for this agreement (Không bên nào thỏa mãn tất cả các tiêu chí cho hợp đồng này

Null and void – Không có giá trị pháp lý, không ràng buộc

Eg: The contract was declared null and void (Hợp đồng đã bị tuyên bố vô hiệu)

Force majeure clause – Điều khoản miễn trách nhiệm

A key tool in managing the risk of such challenging circumstances is the force majeure clause (Một công cụ quan trọng trong việc quản lý rủi ro tại hoàn cảnh đầy thách thức như thế này là điều khoản miễn trách nhiệm)

Parties – Các bên trong hợp đồng

The first thing I learnt as a trainee lawyer is that the parties to a contract should be properly and unambiguously identified. (Điều đầu tiên tôi học được khi là một luật sư thực tập là các bên trong một hợp đồng nên được xác định đúng và rõ ràng.)

 

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*